Cung cấp kiến thức cơ bản về kế toán-thuế

Tự học kế toán online giúp người mới bắt đầu tìm hiểu về kế toán thuế.

Hướng dẫn kê khai thuế

Hướng dẫn cách kê khai thuế GTGT,TNDN,TNCN và Hóa đơn chứng từ theo những quy định mới nhất!

Chia sẻ kinh nghiệm kế toán thuế thực tiễn

Tổng hợp kinh nghiệm kế toán thuế từ người đi trước giúp bạn nhanh chóng bắt kịp công việc.

Cập nhật văn bản pháp luật mới

Thường xuyên update văn bản thuế sẽ hạn chế được những sai sót không đáng có.

Lưu trữ đầy đủ tài liệu kế toán cần thiết

Cung cấp Sổ sách, biểu mẫu và video hướng dẫn kế toán thuế mới nhất.

Pages

Showing posts with label ke-toan-can-ban. Show all posts
Showing posts with label ke-toan-can-ban. Show all posts

Cách Xử Lí Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Viết Sai .

Khi viết hóa đơn sai xót là điều không thể tránh khỏi, kế toán viên ghi sai một vài thông tin trên hóa đơn như địa chỉ, mã số thuế, đơn giá, sai tên công ty hay ngày tháng...tất cả các sai sót này sẽ làm cho hóa đơn không hợp lệ. Vậy làm thế nào thể khắc phục những sai sót được xem là phổ biến này, sau đây TỰ HỌC KẾ TOÁN THUẾ ONLINE sẽ giúp các bạn khắc phục những sai sót này.

Căn cứ theo pháp lý: Điều 20 của Thông tư 39/2014/TT-BTC
TỰ HỌC KẾ TOÁN THUẾ ONLINE
Các sai xót được chia thành hai trường hợp như sau:

1. Viết sai hóa đơn nhưng kế toán chưa xé ra khỏi cuốn
- Cách xử lý: Trường hợp này khá đơn giản, kế toán chỉ cần gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn đã viết sai này tại cuốn của quyển hóa đơn.

- Rút kinh nghiệm: Tham khảo thật kỹ các thông tin trên hợp đồng hay đơn đặt hàng (nếu có) ... cần viết trên hóa đơn để viết đúng.

2. Viết sai hóa đơn và kế toán đã xé khỏi cuốn hóa đơn

a) Hóa đơn viết sai đã xé ra khỏi cuống nhưng chưa giao cho khách hàng:

- Bước 1: Gạch chéo các liên hóa đơn viết sai.

- Bước 2: Xuất hóa đơn mới (đúng) giao cho khách hàng.

- Bước 3: Lưu giữ hóa đơn viết sai – kẹp tại cuống của quyển hóa đơn.

(Chú ý: Vì chưa giao cho khách hàng nên các bạn không phải làm biên bản thu hồi hóa đơn nhé - Theo Khoản 1 Điều 20 của Thông tư 39/2014/TT-BTC)

b) Hóa đơn viết sai đã giao cho khách hàng nhưng chưa kê khai thuế:

- Cách xử lý: Nếu kế toàn đã viết sai thông tin trên hóa đơn đã lập sau đó đã xé khỏi cuống và đã giao hóa đơn cho bên mua nhưng hai bên chưa tiến hàng kê khai thuế thì việc kế toán cần làm là:

+ Bước 1: Lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập

Theo mẫu sau: Mẫu biên bản thu hồi đã lập sai.

(Chú ý: không sử dụng biên bản hủy hóa đơn như trước nữa nhé).

(Sau khi đã thu hồi được hóa đơn viết sai, kế toán gạch chéo các liên, và lưu giữ số hóa đơn đã lập để giải trình với Thuế khi có yêu cầu)

+ Bước 2: Xuất hóa đơn mới (đúng) giao cho khách hàng

(Ngày ghi trên hóa đơn xuất lại là ngày hiện tại (ngày làm biên bản thu hồi))

- Kê khai thuế: Dùng hóa đơn mới viết đúng để kê khai thuế.

Hóa đơn đã bị thu hồi không kê khai – hạch toán.

- Rút kinh nghiệm: Trước khi xé hóa đơn ra khỏi cuống kế toán cần kiểm tra thật kỹ các thông tin trên hóa đơn, và yêu cầu người mua kiểm tra lại 1 lần nữa, sau đó mới ký, đóng dấu và xé ra khỏi cuống.

c) Hóa đơn viết sai đã kê khai thuế:

- Hóa đơn viết sai là hóa đơn không hợp lệ, không có giá trị để khấu trừ thuế hay lấy làm chi phí đối với người mua, còn với người bán thì dù bạn có viết sai thì bạn vẫn phải kê khai nộp thuế như bình thường,

Vì vậy, trong quá trình làm kế toán nếu các bạn phát hiện ra hóa đơn có sai sót và hai bên đã thực hiện kê khai thuế GTGT thì thực hiện xử lý như sau:

+ Bước 1: Lập biên bản xác nhận sai sót: Khi phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót.

+ Bước 2: Bên bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót : Hoá đơn điều chỉnh phải ghi rõ: điều chỉnh Tăng/Giảm số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hoá đơn số…, ký hiệu…

(Hướng dẫn ở điểm C này dành cho hóa đơn ghi sai đơn giá, số lượng, thành tiền, thuế suất, tiền thuế

mà hóa đơn viết sai đó đã dùng để kê khai thuế)

Chi tiết cách lập hóa đơn điều chỉnh các bạn xem thêm tại đây: Cách lập hóa đơn điều chỉnh

Chú ý: Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).

- Kê khai thuế: Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.

+ Bên bán: lập hóa đơn điều chỉnh nên kê ở bảng kê hàng hóa - dịch vụ bán ra.

+ Bên mua: Nhận hóa đơn điều chỉnh kê ở bảng kê mua vào

+ Đối với hóa đơn điều chỉnh giảm không được viết số âm trên hóa đơn. Nhưng khi kê khai thuế thì phải kê khai âm bằng cách đặt dấu trừ (-) đằng trước giá trị.

Ngoài ra, Thông tư mới nhất là Thông tư 39/2014/TT-BTC cũng đã hướng dẫn về luật thuế hướng dẫ về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế.

Hướng dẫn cách xử lý viết sai hóa đơn trong 1 vài trường hợp đặc biệt mà 2 bên đã kê khai thuế: Kế toán cần lưu ý:

TH1: Hóa đơn viết sai tên công ty địa chỉ:

- Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh.



Đây là hướng dẫn mới đáng chú ý tại Điều 3 của Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC. Còn trước đây hầu hết các công văn đều hướng dẫn TH này là phải lập cả hóa đơn điều chỉnh.

TH2: Hóa đơn viết sai MST mà đã kê khai thuế

Tại Điểm b, Khoản 7, Điều 3 của Thông tư 26/2015/TT-BTC nhấn mạnh "Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán"

- Đây là tiêu thức bắt buộc phải chính xác. Do đó khi các bạn viết hóa đơn mà ghi sai Mã Số Thuế của người mua thì ngoài việc các bạn lập biên bản điều chỉnh hóa đơn, các bạn còn phải lập hóa đơn điều chỉnh giao cho người mua.

- Cụ thể khi lập hóa đơn điều chỉnh MST của người mua các bạn cần chú ý như sau:

+ Ngày lập hóa đơn: là ngày lập biên điều chỉnh hóa đơn.

+ Viết đúng và đầy đủ tên công ty, địa chỉ, MST của người.

+ Tại tiêu thức: "Tên hàng hóa, dịch vụ" các bạn ghi: Điều chỉnh mã số thuế đã ghi tại hóa đơn số .... ký hiệu... ngày… tháng.... năm…

+ Các tiêu thức còn lại: các bạn gạch chéo.
Chúc các bạn thành công

Nguồn: Internet.

NỘI DUNG KẾ TOÁN CẦN KIỂM TRA TRƯỚC KHI LÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH, QUYẾT TOÁN THUẾ

Nhằm đảm bảo hạn chế tối thiểu các sai sót khi lên báo cáo tài chính và làm quyết toán thuế khâu kiểm tra là cực kì quan trọng, vì vậy các bạn kế toán cần lưu ý kiểm tra trước khi lên báo cáo tài chính, quyết toán thuế một số vấn đề sau:
Tu hoc ke toan thue online

1. Nguồn tiền mặt : Thường các chủ DN bỏ tiền tùi để mua hàng, trả chi phí nhưng không có giấy tờ gì nên quỹ thiếu hụt.

2. Tiền ngân hàng : Có bao nhiêu tài khoản ngân hàng thì nhớ lấy bấy nhiêu sổ phu về để đối chiếu, kể cả các tài khoản không có phát sinh.

3. Thuế GTGT khấu trừ: Kiểm trả xem số dư ở chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT tháng 12/2014 hoặc quý 04/2014 so với số dư ở TK 1331 như thế nào?

- Thông thường nếu hóa đơn tháng/ quý nào khai tháng/quý đó thì kết quả nó bằng nhau

- Ngược lại hóa đơn mua vào khai không đúng tháng/quý --> số dư nợ TK 1331 sẽ lớn hơn hoặc bằng số dư ở chỉ tiêu 43

4. Công nợ phải thu phải trả: Làm biên bản đối chiếu công nợ phải thu, phải trả cho đến hết 31/12/2014

5. Tiền tạm ứng : kiểm tra đồi chiếu để hoàn ứng nếu ứng mà chưa xài hết.

6. Hàng tồn kho: 

- Kiểm tra hàng nhập đã ok chưa?- Xuất hàng đã tính giá xuất kho chưa?

- Tuyệt đối không để xuất quá số lượng hàng tồn kho hiện có.

- Lập dự phòng gì không?

7. Phân bổ chi phí trả trước: 

- Đã phân bổ chưa?

- Loại chi phí nào hợp lý? chi phí nào không hợp lý?

8. Tài sản cố định:

- Đã khấu hao chưa?

- Chi phí khấu hao nào hợp lý? chi phí nào chưa hợp lý

9. Thuế phải nộp: Lên thuế xin tình hình thuế năm 2014 để về đối chiếu cho nhanh

- Thuế môn bài? hạch toán chi phí và đóng tiền chưa?

- Thuế GTGT? Căn cứ khai báo, chứng từ nộp thuế và hạch toán để xem đúng chưa?

- Thuế TNCN? Thuế TNCN nhớ làm quyết toán năm để có số chính xác khi lên BCTC.

- Thuế TNDN? Thuế TNDN lưu ý các bút toán Nợ 8211 Có 3334, Nợ 3334 Có 8211 khi có phát sinh nộp hằng quý, cuối năm

- Thuế khác?

10. Lương, BHXH, BHYT, BHTN, CPCĐ, thuế TNCN

- Hạch toán lương chưa?

- Đã trích các khoản theo lương chưa?

- Đối chiếu với cơ quan bảo hiểm đã ok chưa?

11. Các khoản tiền vay, mượn : kiểm tra lại kỹ để hoàn trả

12. Doanh thu: Doanh thu nào chịu thuế TNDN? doanh thu nào không?

- Doanh thu bán hàng?

- Doanh thu tài chính?

- Doanh thu khác?

13. Giá vốn: Giá vốn được trừ và giá vốn không được trừ?

- Căn cứ để tính giá thành là gì? có vượt định mức cho phép không?

- Đã hạch toán, tập hợp, kết chuyển giá vốn chưa?

14. Chi phí: Chi phí nào hợp lý? chi phí nào không hợp lý?

- Chi phí bán hàng?

- Chi phí quản lý?

- Chi phí lãi vay ( tài chính) ?

- Chi phí khác? 

15. Kết chuyển doanh thu chi phí : xem đã kết chuyển hết chưa? TK từ loại 5 đến loại 9 không có số dư cuối kỳ.

Chúc Anh Chị Em có một mùa quyết toán thành công.

Nguồn: Facebook Báo Cáo Tài Chính đã ghi (03/01/2015) 

KĨ NĂNG RÀ SOÁT HỒ SƠ THUẾ

Quyết toán thuế TNDN vào Báo cáo tài chính cuối năm là những báo cáo thuế cực kì quan trọng của doanh nghiệp. Do vậy để đảm bảo hạn chế những sai sót đáng tiếc có thể xảy ra từ việc kiểm tra chứng từ, rà soát sổ sách và tổng hợp các chỉ tiêu lên báo cáo được chính xác, tránh được phiền phức sau này cho kế toán thuế, Tự học kế toán online sẽ chia sẻ bài viết hướng dẫn các kĩ năng cần thiết để rà soát hồ sơ thuế trước thời điểm quyết toán thuế. Hi vọng sẽ hữu ích đến các bạn!





HƯỚNG DẪN PHÂN BỔ CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Tự học kế toán thuế online tổng hợp và chia sẻ đến các bạn hướng dẫn các nghiệp cụ phân bổ công cụ dụng cụ.
tu hoc ke toan thue online

Không có văn bản nào hướng dẫn cụ thể thời gian phân bổ cho từng loại công cụ. Việc xác định thời gian phân bổ tùy thuộc vào thời gian sử dụng thực tế của công cụ dụng cụ đó.

Tuy nhiên, theo Chuẩn mực số 01 - Chuẩn mực chung ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002:

"06. Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó."
Căn cứ nguyên tắc này bạn chỉ được phân bổ chi phí công cụ dụng cụ phù hợp với sự hao mòn thực tế trong kỳ chứ không được phân bổ toàn bộ.
Theo quy định cụ thể của chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15 và Quyết định 48 thì các bạn nên làm như sau:
CCDC xuất dùng một lần và có thời gian sử dụng dưới 1 năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường thì hạch toán vào TK 142 và được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường.
Công cụ dụng cụ xuất dùng một lần và bản thân công cụ dụng cụ có thời gian sử dụng trên 1 năm tài chính thì hạch toán vào TK 242 và được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong nhiều năm tài chính (không quá 3 năm và theo thời gian sử dụng của CCDC).
Như vậy nếu CCDC có thời gian sử dụng dài (Nếu là 12 tháng kể từ ngày xuất sử dụng) mà bạn lại phân bổ hết vào chi phí trong một kỳ 6 tháng. Trong trường hợp này cơ quan thuế có quyền xuất toán một nửa chi phí CCDC của bạn.

Một số nghiệp vụ cơ bản:

1) Mua công cụ dụng cụ

Tùy thuộc vào tính chất của CCDC mà kế toán mua hàng có thể nhập kho hoặc chuyển thẳng cho bộ phận tiêu dùng.

+ Nếu là mua hàng nhập kho, kế toán ghi: Nợ TK 153, Có TK 331/111/ …

+ Nếu là mua hàng chuyển thẳng vào dùng, kế toán ghi: Nợ TK 142, Có TK 331/ 111/ …

+ Nếu CCDC có giá trị nhỏ, là vật rẻ tiền, mau hỏng thì có thể hạch toán thẳng vào chi phí và không cần phải nhập - xuất kho.Khi đó kế toán ghi: Nợ 627/641/642, Có 331/111/…Việc này đơn vị cần ban hành quy định về quản lý CCDC. Thí dụ, nếu CCDC có giá trị dưới 1 triệu thì hạch toán hết vào chi phí.

Ghi chú: Các trường hợp mua CCDC chuyển thẳng vào sử dụng chỉ phù hợp cho các đơn vị kinh doanh dịch vụ hay thương mại; các doanh nghiệp sản xuất hoặc xây dựng cần thiết thông qua nhập và xuất kho CCDC.

2) Xuất dùng

Kế toán thực hiện việc xuất kho, ghi: Nợ TK 142, Có 153

Ghi chú: Bước này có thể bỏ qua nếu ở bước 1 đã thực hiện việc chuyển thẳng cho tiêu dùng.

3) Quản lý danh mục CCDC & xác định phương pháp phân bổ

Kế toán CCDC phải lập danh mục CCDC, khai báo các thông tin như: số kỳ phân bổ, tài khoản phân bổ, tính chất chi phí, phòng ban quản lý,…

Ghi chú: Bước này kế toán chỉ lập sổ theo dõi CCDC mà thôi, chứ không phát sinh bút toán.

4) Phân bổ CCDC

Hàng tháng, căn cứ vào mục đích và tính chất sử dụng CCDC đã được khai báo ở bước 3 mà chúng ta sinh bút toán phân bổ chi phí, bút toán đó là:

Nợ TK 627/641/642, Có TK 142

Nguồn: tuhocketoanonline tổng hợp

DANH MỤC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2015

DANH MỤC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2015
(Ban hành kèm theo Nghị định số 103/2014/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ)

1. Vùng I, gồm các địa bàn:

- Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội;
- Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo thuộc thành phố Hải Phòng;
- Các quận và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh;
- Thành phố Biên Hòa và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai;
- Thành phố Thủ Dầu Một, các thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương;
- Thành phố Vũng Tàu thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Vùng II, gồm các địa bàn:

- Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội;
- Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng;
- Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương;
- Thành phố Hưng Yên và các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên;
- Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
- Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành thuộc tỉnh Bắc Ninh;
- Các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh;
- Thành phố Thái Nguyên thuộc tỉnh Thái Nguyên;
- Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ;
- Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai;
- Thành phố Nam Định và huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;
- Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình;
- Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng;
- Các Thành phố Nha Trang, Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa;
- Các Thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;
- Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận;
- Huyện Cần Giờ thuộc thành phố Hồ Chí Minh;
- Thành phố Tây Ninh và các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh;
- Thị xã Long Khánh và các huyện Định Quán, Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai;
- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Bình Dương;
- Thị xã Đồng Xoài và huyện Chơn Thành thuộc tỉnh Bình Phước;
- Thành phố Bà Rịa và huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An;
- Thành phố Mỹ Tho thuộc tỉnh Tiền Giang;
- Các quận thuộc thành phố Cần Thơ;
- Thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và huyện Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang;
- Thành phố Long Xuyên thuộc tỉnh An Giang;
- Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau.

3. Vùng III, gồm các địa bàn:

- Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);
- Thị xã Chí Linh và các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương;
- Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
- Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ;
- Các huyện Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh;
- Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang;
- Các huyện Hoành Bồ, Đông Triều thuộc tỉnh Quảng Ninh;
- Các huyện Bảo Thắng, Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai;
- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên;
- Thị xã Sông Công và các huyện Phổ Yên, Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên;
- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Nam Định;
- Các huyện Duy Tiên, Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam;
- Thị xã Tam Điệp và các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình;
- Huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình;
- Thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia thuộc tỉnh Thanh Hóa;
- Huyện Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh;
- Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Các huyện Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành thuộc tỉnh Quảng Nam;
- Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi;
- Thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa thuộc tỉnh Phú Yên;
- Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận;
- Thị xã Ninh Hòa và các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa;
- Huyện Đăk Hà thuộc tỉnh Kon Tum;
- Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng;
- Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận;
- Các thị xã Phước Long, Bình Long và các huyện Đồng Phú, Hớn Quản thuộc tỉnh Bình Phước;
- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Tây Ninh;
- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai;
- Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Thị xã Kiến Tường và các huyện Thủ Thừa, Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An;
- Thị xã Gò Công và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Tiền Giang;
- Huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre;
- Thị xã Bình Minh và huyện Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long;
- Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ;
- Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Giang Thành, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang;
- Thị xã Tân Châu thuộc tỉnh An Giang;
- Thị xã Ngã Bảy và các huyện Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang;
- Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau.

4. Vùng IV, gồm các địa bàn còn lại.

Nguồn: ketoanthienung

HƯỚNG DẪN LẬP CÁC CHỈ TIÊU TRÊN BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ THEO QĐ 48 (PP TRỰC TIẾP)

Một báo cáo quan trọng không kém nhưng cũng là báo cáo khó lập nhất trong Báo cáo tài chính đó là Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp. Hi vọng những hướng dẫn dưới đây mà Tự học kế toán thuế online chia sẻ sẽ hỗ trợ được những bạn mới làm báo cáo tài chính năm đầu tiên.


tu hoc ke toan thue online


I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 111, 112 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 511;3331;131

2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá và dịch vụ: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 331; 6421; 6422; 152;153;155;156;157; 1331 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 111; 112

3. Tiền chi trả cho người lao động: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 334 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 111; 112

4. Tiền chi trả lãi vay: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 335; 635 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 111; 112

5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 3334 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 111; 112

6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 111, 112 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản “Nội dung thu khác” (ngoài các tài khoản nêu trên).

7. Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản “Nội dung chi khác” (ngoài các tài khoản nêu trên) tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 111;112.

II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐS đầu tư và các tài sản dài hạn khác: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 211; 242; 241;1332; 331 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 111;112

2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐS đầu tư và các tài sản dài hạn khác: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 111; 112; 131 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 711

3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 121; 221 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 111; 112

4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 111; 112 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 121; 221

5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 121; 221 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 111;112

6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 111; 112 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 121; 221

7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 111; 112 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 515; 138

III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 111; 112 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 411

2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 411;419 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 111; 112

3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 111; 112 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 311;341

4. Tiền chi trả nợ gốc vay: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 311; 341; 315 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 111;112

5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 315; 341 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 111;112

6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 421; 338 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 111;112

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 635 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 413

IV. Tiền và tương đương tiền cuối năm: 
Chỉ tiêu này bằng với Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110) trên Bảng cân đối kế toán

Download file tham khảo tại đây

HƯỚNG DẪN LẬP CÁC CHỈ TIÊU TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO QĐ 48

tu hoc ke toan thue onlineMột trong những báo cáo quan trọng khác trong Báo cáo tài chính của doanh nghiệp mà Tự học kế toán thuế online muốn chia sẻ đến các bạn là Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Nội dung trên Báo cáo này bao gồm các chỉ tiêu sau:







    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có TK 511 và TK 512 trong kỳ báo cáo trên Sổ cái
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Chỉ tiêu này là lũy kế phát sinh bên Nợ TK 511 đối ứng với bên Có của TK 521 trong năm báo cáo Sổ cái hoặc Nhật ký sổ cái
    • Giá vốn hàng bán: Chỉ tiêu này là lũy kế phát sinh Có của TK 632 đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên Sổ cái hoặc Nhật ký sổ cái
    • Doanh thu hoạt động tài chính: Chỉ tiêu này là lũy kế phát sinh bên Nợ của TK 515 đối ứng với bên Có của TK 911 trong kỳ báo cáo trên Sổ cái.
    • Chi phí tài chính: Chỉ tiêu này là lũy kế phát sinh bên Có của TK 635 đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên Sổ cái.
                Trong đó: Chi phí lãi vay: Chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết TK 635,
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Chỉ tiêu này tổng cộng số phát sinh bên Có của TK 642 đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong năm báo cáo trên Sổ cái hoặc Nhật ký sổ cái
    • Thu nhập khác: Chỉ tiêu này là lũy kế phát sinh bên Nợ của TK 711 đối ứng với bên Có của TK 911 trong năm báo cáo trên Sổ cái hoặc Nhật ký sổ cái.
    • Chi phí khác: Chỉ tiêu này là lũy kế phát sinh bên Có của TK 811 đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong năm báo cáo trên Sổ cái hoặc Nhật ký sổ cái.
    • Chi phí thuế TNDN: Chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng phát sinh bên Có của TK 821 đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 821 hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 821 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo ( trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...) trên sổ kế toán chi tiết TK 821
    Chúc các bạn thành công!

    Tải file tham khảo tại đây

    HƯỚNG DẪN LẬP CÁC CHỈ TIÊU TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN THEO QĐ 48

    Lập bảng cân đối kế toán là công việc vô cùng quan trọng trong Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Mặc dù đây là một trong những kiến thức cơ bản của sinh viên kế toán, tuy nhiên trong quá trình thực hành trên tài liệu thực tế, các bạn sinh viên mới ra trường và các kế toán mới bắt đầu làm Báo cáo tài chính năm đầu tiên không tránh khỏi những bỡ ngỡ, không tự tin. 

    Do vậy Tự học kế toán thuế online sẽ cung cấp các bài viết hướng dẫn chi tiết cách lên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp để các bạn có thể tham khảo thêm.

    TÀI SẢN

    A. Tài sản ngắn hạn

    1. Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110): Chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 111,TK112, TK121 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái. Đối với các khoản đầu tư ngắn hạn là những khoản đầu tư có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định.

    2. Đầu tư tài chính ngắn hạn

    - Đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã 121): Chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của TK 121 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái sau khi trừ đi các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn đã được tính vào chỉ tiêu " Tiền và các khoản tương đương với tiền".

    - Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn (*) (Mã 129): Chỉ tiêu này là tổng số dư Có của TK 159 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái. Số liệu trên chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

    3. Các khoản phải thu ngắn hạn

    - Phải thu của khách hàng (Mã 131): Chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ chi tiết của TK 131 mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK 131.

    - Trả trước cho người bán (Mã 132): Chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ chi tiết của TK 331 mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK 331.

    - Các khoản phải thu khác (Mã 138): Chỉ tiêu này là số dư Nợ của các TK 1388, TK 334, TK338 trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản 1388, 334, 338, ( không bao gồm các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn).

    - Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) (Mã 139): Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn(…), số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có chi tiết TK1592 trên sổ chi tiết TK159, chi tiết các khoản dự phòng phải thu khó đòi ( TK1592).

    4. Hàng tồn kho

    - Hàng tồn kho (Mã 141): Chỉ tiêu là số dư Nợ của TK152, TK153, TK154, TK155, TK156, TK 157 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái.

    - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) (Mã 149): Chỉ tiêu này là số dư Có của TK 1593 trên sổ kế toán chi tiết

    5. Tài sản ngắn hạn khác

    - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (Mã 151): Chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK133 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái

    - Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước (Mã 152): Chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK333 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái

    - Tài sản ngắn hạn khác (Mã 158): Chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK1381, TK141, TK 142, TK 1388 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái

    B. Tài sản dài hạn

    1. Tài sản cô định

    - Nguyên giá (Mã 211): Chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 211 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái

    - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) (Mã 212): Chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2141, TK 2142, TK 2143 trên Sổ chi tiết. Số liệu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn(…).

    - Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã 213): Chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 241 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái

    2. Bất động sản đầu tư

    - Nguyên giá (Mã số 221): Chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 217 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái

    - Giá trị hao mòn luỹ kế (*)(Mã số 222): Chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2147 trên Sổ chi tiết. Số liệu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn(…).

    3. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

    - Đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 231): Chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 221 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái

    - Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*)(Mã số 239): Chỉ tiêu này là số dư Có của TK 229 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái. Số liệu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn(…).

    4. Tài sản dài hạn khác

    - Phải thu dài hạn (Mã số 241): Chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của TK 131,138,338 ( chi tiết các khoản phải thu dài hạn) trên Sổ chi tiết các TK 131,138,338

    - Tài sản dài hạn khác (Mã số 248): Chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 242, TK244 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái

    - Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)(Mã số 249): Chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của TK 1592 trên Sổ chi tiết TK 1592. Số liệu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn(…).


    tu hoc ke toan thue online


    NGUỒN VỐN

    A. Nợ phải trả

    1. Nợ ngắn hạn

    - Vay ngắn hạn (Mã số 311): Chỉ tiêu này là số dư Có của TK 311, TK 315 trên Sổ cái hoặc Nhật ký sổ cái

    - Phải trả cho người bán (Mã số 312): Chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của TK 331 được phân loại là ngắn hạn mở theo từng người bán trên Sổ kế toán chi tiết TK 331

    - Người mua trả tiền trước (Mã số 313): Chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của TK 131 mở cho từng khách hàng trên sổ chi tiết TK 131 và số dư Có của TK 3387 trên sổ kế toán chi tiết TK 3387,

    - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 314): Chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của TK 333 trên Sổ kế toán chi tiết TK 333,

    - Phải trả người lao động (Mã số 315): Chỉ tiêu này là số dư Có của TK 334 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái.

    - Chi phí phải trả (Mã số 316): Chỉ tiêu này là số dư Có của TK 335 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái.

    - Các khoản phải trả ngắn hạn khác (Mã số 318): Chỉ tiêu này là số dư Có của TK 338, TK 138 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái.

    - Dự phòng phải trả ngắn hạn (Mã số 319): Chỉ tiêu này là số dư Có của TK 352 trên Sổ chi tiết TK 352 ( chi tiết các khoản dự phòng cho các khoản ngắn hạn)

    2. Nợ dài hạn

    - Vay và nợ dài hạn (Mã số 321): Chỉ tiêu này là tổng các số dư Có chi tiết của TK3411, TK 3412

    - Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm (Mã số 322): Chỉ tiêu này là chi tiết số dư Có chi tiết của TK351 trên Sổ cái hoặc Nhật ký sổ cái

    - Phải trả, phải nộp dài hạn khác (Mã số 328): Chỉ tiêu này là tổng dư Có chi tiết của TK 331, TK 338, TK 138, TK 131 được phân loại là dài hạn trên sổ kế toán chi tiết ( chi tiết phải trả dài hạn) và số dư TK 3414 trên sổ chi tiết TK 341,

    - Dự phòng phải trả dài hạn (Mã số 329): Chỉ tiêu này là tổng các số dư Có của TK 352 trên sổ kế toán chi tiết TK 352

    B. Vốn chủ sở hữu

    1. Vốn chủ sở hữu

    - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mã số 411): Chỉ tiêu này là số dư Có của TK 4111 trên sổ kế toán chi tiết TK 4111,

    - Thặng dư vốn cổ phần (Mã số 412): Chỉ tiêu này là số dư Có của TK 4112 trên sổ kế toán chi tiết TK 4112, Nếu tài khoản này có số dư Nợ thì được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn(…),

    - Vốn khác của chủ sở hữu (Mã số 413): Chỉ tiêu này là số dư Có của TK 4118 trên sổ kế toán chi tiết TK 4118,

    - Cổ phiếu quỹ (*)(Mã số 414): Chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 419 trên Sổ cái hoặc Nhật ký sổ cái

    - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Mã số 415): Chỉ tiêu này là số dư Có của TK 413 trên Sổ cái hoặc Nhật ký sổ cái. Trường hợp TK 413 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

    - Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 416):Chỉ tiêu này là số dư Có của TK 418 trên Sổ cái hoặc Nhật ký sổ cái

    - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 417): Chỉ tiêu này là số dư Có của TK 421 trên Sổ cái hoặc Nhật ký sổ cái. Trường hợp TK 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

    2. Quỹ khen thưởng, phúc lợi

    Chúc các bạn thành công!

    Download file tại đây

    CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

    Tiền lương là một trong những khoản chi phí chính yếu, quan trọng trong tổng chi phí giúp doanh nghiệp giảm đáng kể số tiền thuế TNDN phải nộp. Tuy nhiên, nếu không đảm bảo tính hợp lý về mặt chứng từ và hạch toán kế toán, một số khoản tiền lương có thể bị loại khi quyết toán thuế. Do vậy, tự học kế toán thuế online sẽ chia sẻ những kiến thức và hướng dẫn chi tiết nhằm giúp các bạn hoàn thành tốt công việc kế toán tiền lương.

    I. Đôi nét về kế toán tiền lương

    • Phân loại tiền lương

    Doanh nghiệp có nhiều loại lao động khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán kế toán cần thiết phải tiến hành phân loại theo các nhóm khác nhau.

    1. Theo thời gian lao động

    Thường xuyên: Là toàn bộ tiền lương trả cho những lao động thường xuyên có trong danh sách lương công ty
    Lương thời vụ: Là loại tiền lương trả cho người lao động tạm thời mang tính thời vụ.

    2. Theo quan hệ với quá trình sản xuất

    Lương trực tiếp: là phần tiền lương trả cho Lao động trực tiếp sản xuất chính là bộ phận nhân công trực tiếp sản xuất hay trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm và thực hiện các lao vụ dịch vụ.
    Lương gián tiếp: là phần lương trả cho người lao động gián tiếp sản xuất, hay là bộ phận lao động tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như bộ phận quản lý, hành chính, kế toán…
    •  Hình thức tiền lương
    * Tiền lương theo thời gian, ngày, tháng, giờ.
    Tiền lương theo tháng là tiền lương trả cố định theo tháng cho người làm cố định trên cơ sở hợp đồng, tháng lương, bậc lương cơ bản do nhà nước quy định.
    Tiền lương ngày là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác định bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo chế độ.
    Tiền lương giờ là tiền lương trả cho một người làm việc và tính bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày.

    * Tiền lương tính theo sản phẩm
    Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp là tiền lương phải trả cho người lao động tính trực tiếp cho sản phẩm đã hoàn thành đúng quy cách, chất lượng và đơn giá tiền lương theo sản phẩm quy định.
    Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp là tiền lương trả cho người lao động ở bộ phận vận hành máy móc hoặc vận chuyển nguyên vật liệu hoặc thành phẩm.
    Tiền lương theo sản phẩm có thưởng có phạt là tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp, ngoài ra còn được thưởng về chất lượng tốt, năng suất cao và tiết kiệm vật tư, nhiên liệu, phạt khi bị vi phạm theo các quy định của công ty.

    * Quỹ tiền lương
    Là toàn bộ tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian làm việc mà doanh nghiệp đã quy định cho họ theo hợp đồng bao gồm lương chính, phụ cấp các loại.
    Tiền lương chính là tiền lương phải trả bao gồm lương cơ bản nhân hệ số tiền lương cộng các khoản phụ cấp theo lương cộng tiền mức thưởng cộng tiền làm thêm giờ.
    Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động không làm nghiệp vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định.

    *Lương làm thêm giờ :

    Lương ngoài giờ = Đơn giá lương giờ x Tỉ lệ tính lương ngoài giờ

    Đơn giá lương giờ = Tổng lương / 200 giờ

    Tỉ lệ lương ngoài giờ làm:

    - Ngoài giờ hành chính: 150%

    - Ngày nghỉ (Thứ 7, chủ nhật): 200%

    - Ngày lễ, tết = 300%

    • Nhiệm vụ của kế toán tiền lương

    - Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động .
    - Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động.
    - Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm ý tế (BHYT) và kinh phí công đoàn (KPCĐ). Kiểm tra tình hình sử dụng quỹ tiền luơng, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
    - Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
    - Lập báo cáo về lao động, tiền lương , BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán. Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.

    • Các chứng từ cần sử dụng

    - Bảng chấm công

    - Bảng thống kê khối lượng sản phẩm

    - Đơn giá tiền lương theo sản phẩm

    - Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc

    - Hợp đồng giao khoán

    - Danh sách người lao động theo nhóm lao động thời vụ

    - Bảng lương đã phê duyệt

    - Phiếu chi/ UNC trả lương

    - Phiếu lương từng cá nhân

    - Bảng tính thuế TNCN

    - Bảng tính BHXH, BHYT, BHTN

    - Các quyết định lương, tăng lương, quyết định thôi việc, chấm dứt hợp đồng, thanh lý hợp đồng

    - Các hồ sơ giấy tờ khác có liên quan 

    tu hoc ke toan thue online

    II.Hướng dẫn hạch toán kế toán tiền lương

    TK 334 “Phải trả cho công nhân viên”

    Bên Nợ:
    - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động;
    - Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.

    Bên Có:
    - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động.

    Số dư bên Có:

    Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động.

    Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ Tài khoản 334 rất cá biệt - nếu có phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động.

    TK 334 có 2 TK cấp 2: 
    TK 3341 – Phải trả công nhân viên 
    TK 3348 – Phải trả người lao động. 
    TK 338 – Phải trả phải nộp khác

    TK 338 “Phải trả phải nộp khác”

    Bên Nợ: 

    - Bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên; 

    - Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị; 

    - Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn; 

    Bên Có: 

    - Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn vào chi phí sản xuất, kinh doanh; 

    - Trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội khấu trừ vào lương của công nhân viên; 

    - Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán; 

    Số dư bên Có: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc kinh phí công đoàn được để lại cho đơn vị chưa chi hết; 

    Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả cho công nhân viên chưa được thanh toán và kinh phí công đoàn vượt chi chưa được cấp bù.

    TK 338 có các TK cấp 2 như sau: 
    TK 3382 : Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 
    TK 3383 : Bảo hiểm xã hội (BHXH) 
    TK 3384 : Bảo hiểm y tế (BHYT) 
    TK 3389 : Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 

    Định khoản nghiệp vụ phát sinh:

    - Khi tạm ứng lương cho người lao động, căn cứ số tiền thực chi phản ánh số tiền chi tạm ứng, kế toán ghi: 

    Nợ TK 334 
          Có TK 111, 112 

    - Hàng tháng, căn cứ vào bảng thanh toán lương hoặc bảng phân bổ lương, kế toán xác định số tiền lương phải trả cho người lao động tính vào chi phí của các đối tượng có liên quan: 

    Nợ TK 241 : Đối với tiền lương trả cho bộ phận XDCB 
    Nợ TK 622 : Đối với công nhân trực tiếp sản xuất. 
    Nợ TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công 
    Nợ TK 627 : Đối với công nhân phục vụ và quản lý tại phân xưởng. 
    Nợ TK 641 : Đối với nhân viên thuộc bộ phận bán hàng. 
    Nợ TK 642 : Đối với nhân viên thuộc bộ phận quản lý DN. 
          Có TK 334 : Tổng số tiền lương phải trả. 

    Ghi chú: Số tiền ghi Bên Nợ của các TK trên bao gồm: Tiền lương chính, tiền lương phụ, phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca của công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phục vụ và quản lý phân xưởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý DN.

    - Hàng tháng, căn cứ tổng tiền lương thực tế phải trả cho các đối tượng và tỷ lệ trích BHXH, BHYT theo quy định, kế toán tiến hành trích BHXH, BHYT:(BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%) 

    Nợ TK 622 : 22% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp SX. 
    Nợ TK 627 : 22% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân phục vụ và QLPX. 
    Nợ TK 641 : 22% trên tổng tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng. 
    Nợ TK 642 : 22% trên tổng tiền luơng phải trả cho nhân viên bộ phận QLDN. 
    Nợ TK 334 : 8% BHXH + 1,5% BHYT + 1% BHTN (nếu có) trên tổng tiền luơng phải trả trong tháng.(Số phải nộp của công nhân viên được trừ vào lương) 
          
          Có TK 3383 : 26% trên tổng tiền luơng phải trả trong tháng 
          Có TK 3384 : 4,5% trên tổng tiền luơng phải trả trong tháng 
          Có TK 3389 : 2% trên tổng tiền luơng phải trả trong tháng (nếu có) 

    - Khi xác định tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng: 

    Nợ TK 431 (4311) 
         Có TK 3341 

    - Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng 

    Nợ TK 3341 
          Có TK 111, 112 

    - Khi tính BHXH phải trả cho công nhân viên (trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động) 

    Nợ TK 3383 
         Có TK 334 

    - Khi thanh toán BHXH cho CNV 

    Nợ TK 334 
          Có TK 111, 112 

    - Các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên (như tiền tạm ứng còn thừa, tiền bồi thường, tiền phạt, nợ phải thu khác, …) : 

    Nợ TK 334 
          Có TK 141 : Tiền tạm ứng 
          Có TK 1388 : Tiền bồi thường và các khoản phải thu khác 

    - Khi tính thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên phải nộp cho nhà nước theo quy định : 

    Nợ TK 334 
          Có TK 3335 

    - Khi thanh toán lương còn lại cho CNV 

    Nợ TK 334 
          Có TK 111, 112 

    - Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho CNV bằng sản phẩm, hàng hoá:

    + Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 

    Nợ TK 334 : Tổng giá trị thanh toán 
          Có TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ (giá chưa thuế) 
          Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp 

    + Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 

    Nợ TK 334 : Tổng giá trị thanh toán 
    Có TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ (giá có thuế) 


    - Căn cứ chứng từ nộp tiền cho cơ quan quản lý về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ 

    Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389) 
          Có TK 111, 112 

    - Chi tiêu kinh phí công đoàn tại DN: 
    Nợ TK 3382 
          Có TK 111, 112 

    - BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù 
    Nợ TK 111,112 
          Có TK 338 (3382,3383) 


    TÌM HIỂU VỀ VỊ TRÍ KẾ TOÁN BÁN HÀNG

    Tự học kế toán thuế online tiếp tục chia sẻ mô tả công việc của kế toán phần hành-Kế toán bán hàng trong bài viết hôm nay. Với một vai trò quan trọng trong doanh nghiệp, kế toán bán hàng giúp cho việc ghi nhận doanh thu, các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm nhằm hỗ trợ việc xác định kết quả kinh doanh, bảo đảm hoạt động hệ thống kế toán được vận hành thông suốt.

    Vai trò của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

    Ở thời điểm cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp để tồn tại cần có sự điều hành quản lý hoạt động kinh doanh của mình một cách hiệu quả để đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển hơn. Muốn quản lý tốt và kinh doanh có hiệu quả doanh nghiệp phải biết sử dụng kế toán như là một công cụ quản lý quan trọng và không thể thiếu được. Đặc biệt là để quản lý tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm hàng hóa thì công tác kế toán bán hàng phải phát huy hết vai trò chức năng của nó, cần phải biết tổ chức công tác này một cách hợp lý, khoa học và thường xuyên được hoàn thiện phù hợp với từng doanh nghiệp và phù hợp với tình hình thị trường.

    Và để hoạch định chính sách nhằm ổn định doanh thu, hiệu quả kinh doanh nhà quản trị cần thông tin mang tính chất quản lý các khâu bán hàng ở bộ phận kế toán, chính vì vậy để kiểm soát, tổ chức chặt chẽ ở công tác kế toán bán hàng được doanh nghiệp cho là cần thiết ở hiện tại cũng như tương lai.
    Công việc của kế toán bán hàng

    Để trở thành một kế toán bán hàng, mỗi người phải tự chuẩn bị cho mình những kỹ năng cần thiết phù hợp với công việc. Với kế toán bán hàng đòi hỏi cần thành thạo máy tính vào những công việc cụ thể như tạo bảng hàng hóa, tạo vùng nhập dữ liệu, sử dụng các hàm tính toán…

    tu hoc ke toan online


    Các công việc của một kế toán bán hàng
    • Định khoản và phân loại chứng từ theo nghiệp vụ kinh tế phát sinh
    • Lập tờ khai hàng hoá mua vào theo biểu mẫu kê khai thuế GTGT
    • Đóng chứng từ theo nghiệp vụ phát sinh , số thứ tự ,thời gian. Lưu trữ , bảo quản.
    • Lập hóa đơn tài chính căn cứ theo hợp đồng kinh tế và đơn đặt hàng đã ký khi đầy đủ điều kiện ghi nhận doanh thu.
    • Cập nhật theo dõi việc giao nhận hóa đơn (mở sổ giao và ký nhận ) .
    • Mở sổ theo dõi các hợp đồng kinh tế dài hạn
    • Lập ,theo dõi thu hồi các biên bản chỉnh sửa ,thanh huỷ hóa đơn kịp thời .
    • Hằng tháng , quý , năm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tài chính trong kỳ (theo biểu mẫu của Cơ quan Thuế)
    • Cân đối số thuế đầu ra phải nộp với số thuế đầu vào để có biện pháp xuất hóa đơn cho hợp lý.
    • Sắp xếp lưu trữ, bảo quản hóa đơn tài chính đã sử dụng.
    • Theo dõi, xác nhận và nhắc nhở các khoản tạm ứng nội bộ
    • Lên kế hoạch thu công nợ và liên hệ với khách hàng.
    • Lập báo cáo tuổi nợ và các báo cáo công nợ phải thu theo yêu cầu quản lý.
    • Các chức năng chính của kế toán bán hàng
    • Cập nhật các hoá đơn bán hàng, bao gồm hoá đơn bán hàng hoá và hoá đơn bán dịch vụ.
    • Theo dõi tổng hợp và chi tiết bán hàng ra.
    • Theo dõi bán hàng theo bộ phận, cửa hàng, nhân viên bán hàng, theo hợp đồng.
    • Tính thuế GTGT của hàng hoá bán ra.
    • Phân hệ kế toán bán hàng liên kết số liệu với phân hệ kế toán công nợ phải thu, kế toán tổng hợp và kế toán hàng tồn kho.
    • Theo dõi các khoản phải thu, tình hình thu tiền và tình trạng công nợ của khách hàng.
    • Phân hệ kế toán công nợ phải thu liên kết số liệu với phân hệ kế toán bán hàng, kế toán tiền mặt, tiền gửi để có thể lên được các báo cáo công nợ và chuyển số liệu sang phân hệ kế toán tổng hợp.
    Mẫu chứng từ kế toán bán hàng hay sử dụng
    • Chứng từ kế toán bán hàng sử dụng sẽ là :
    • Thẻ quầy hàng
    • Bảng thanh toán hàng đại lý ( nếu là bên nhận làm đại lý)
    • Phiếu thu tiền bán hàng
    • Hóa đơn GTGT, hoặc hóa đơn bán hàng thông thường
    • Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( nếu có chi nhánh của hàng phụ thuộc, và áp dụng loại hóa đơn này khi giao nhận)
    • Phiếu xuất kho hàng đại lý – nếu có giao hàng đại lý
    • Bảng kê bán hàng ( dùng để liệt kê hàng bán giá trị thấp, khách mua hàng không càn hóa đơn) , bảng kê này sẽ là cơ sổ để cuối ngày xuất hóa đơn
    Nguồn: Greensoft

    KẾ TOÁN TỔNG HỢP VÀ CÁC CÔNG VIỆC CẦN LÀM

    Kế toán thuế là một trong những công việc của kế toán tổng hợp. Do vậy để đảm bảo hoạt động kê khai thuế được đầy đủ, chính xác và kịp thời thì kế toán tổng hợp cần hiểu rõ những công việc mình cần làm, những kiến thức chuyên môn cần thiết để đảm đương vị trí này, đặc biệt là kỹ năng đối chiếu, phân tích, tính toán giá thành và các giải pháp kế toán tối ưu. Ngoài ra còn phải biết vận dụng luật (luật về thuế, kế toán, lao động, bảo hiểm,...). Để có được những kỹ năng này đòi hỏi bạn phải có kinh nghiệm nhiều năm.

    Những đối với những công ty có quy mô  nhỏ và mức độ phức tạp của công việc ở tầm thường thường, những kế toán mới đều có khả năng đảm nhiệm vị trí này. Và để giúp các bạn có thể nhanh chóng bắt kịp công việc, Tự học kế toán thuế online sẽ giới thiệu đến các bạn các công việc mà kế toán tổng hợp phải làm, qua đó giúp các bạn kế toán mới có cái nhìn tổng quát về công việc, từ đó có định hướng làm viêc cũng như bổ sung những kiến thức và kỹ năng còn thiếu để hoàn thành công việc được tốt nhất.

    Không có công thức chung nhất về các công việc cụ thể cho kế toán tổng hợp, vì thực tế phải tùy thuộc vào quy mô và đặc thù kinh doanh của mỗi công ty; cụ thể là phụ thuộc vào việc tổ chức bộ máy kế toán và người kế toán trưởng giao công việc cho từng nhân viên kế toán đến đâu. Ví dụ như sau:

    - Công ty có 2 - 3 nhân viên kế toán thì phần việc của mỗi người chắc chắn sẽ nhiều hơn; Kế toán trưởng phải làm luôn công việc của kế toán tổng hợp.

    - Công ty có 6 - 7 nhân viên kế toán, mỗi người phụ trách một phần hành thì phần việc / phần hành của kế toán tổng hợp sẽ ít hơn nhưng bù lại khối lượng công việc tổng hợp nhiều hơn và đòi hỏi chuyên môn cao hơn.

    - Còn công ty chỉ có một kế toán, khi đó bạn phải là kế toán trưởng và làm từ A đến Z.

    Có thể đôi lúc bạn có cảm giác rằng, vai trò của kế toán tổng hợp hình như giống vai trò của kế toán trưởng? Điều đó cũng có thể. Thường thì công việc của kế toán trưởng là tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức hệ thống tài khoản, điều phối, xử lý các mối quan hệ, hoạch định, xử lý tài chính, vay vốn, tham dự các cuộc họp về quản trị,…Đặc biệt, kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm cao theo quy định pháp luật về kế toán và thuế.
    tu hoc ke toan thue online

    Các công việc của kế toán tổng hợp bao gồm:

    - Tính giá thành, các bút toán về giá thành.

    - Xử lý các bút toán kết chuyển thuộc các tài khoản từ loại 4 đến loại 9.

    - Kiểm tra, đối chiếu lại tất cả các số liệu.

    - Lập báo cáo tài chính.

    Một cách tổng quát hơn, công việc của kế toán tổng hợp như sau:

    - Kiểm tra toàn bộ các định khoản, các nghiệp vụ phát sinh.

    - Kiểm tra, đối chiếu giữa số liệu chi tiết và số liệu tổng hợp.

    - Kiểm tra số dư cuối kỳ có hợp lý và đúng với thực tế không.

    - Xác định và đề xuất lập dự phòng hoặc xử lý công nợ phải thu khó đòi.

    - Tính giá thành, định khoản các nghiệp vụ về giá thành.

    - Kết chuyển doanh thu, chi phí, lãi lỗ.

    - In sổ kế toán.

    - Lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, báo cáo thống kê,…

    - Lập các báo cáo thuế.

    - Cùng kế toán trưởng giải trình, cung cấp tài liệu, số liệu cho các cơ quan như: thuế, kiểm toán, các đoàn thanh tra kiểm tra khi có yêu cầu.

    - Kiến nghị và đề xuất các biện pháp khắc phục cải tiến .

    Nguồn: Kế toán mô phỏng

    NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CÔNG NỢ

    Kế toán công nợ là một bộ phận phần hành quan trọng trong công ty, bên cạnh kế toán thuế, kế toán tổng hợp, doanh thu, chi phí...Các bộ phận có sự liên kết chặt chẽ lẫn nhau để đảm bảo các báo cáo tài chính, quản trị cuối cùng chính xác. Do vậy Tự học kế toán thuế online hi vọng những chia sẻ về các Nguyên tắc hạch toán kế toán công nợ sẽ hữu ích cho các bạn.

    tự học kế toán thuế online

    Để hạch toán các khoản phải thu, phải trả của đơn vị một cách chính xác đòi hỏi kế toán phải nắm vững tình hình hoạt động kinh tế - tài chính của đơn vị mình; theo dõi và phản ánh kịp thời các khoản phát sinh của từng đối tượng phải thu, phải trả. Căn cứ vào các hợp đồng, các chứng từ, cam kết thanh toán… để kế toán thực hiện phản ánh các khoản phải thu, phải trả trong kỳ kế toán. Việc hạch toán cần quán triệt các nguyên tắc sau:

    Thứ nhất là phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối tượng, thường xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời.

    Thứ hai là phải kiểm tra, đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối mỗi niên độ từng khoản phải thu, phải trả phát sinh, số đã thu, đã trả; số còn phải thu, phải trả; đặc biệt là đối với các đối tượng có quan hệ giao dịch, mua bán thường xuyên, có số dư phải thu, phải trả lơn.

    Sở dĩ, cuối mỗi niên độ, thậm chí cuối mỗi kỳ kế toán bộ phận kế toán công nợ phải tiến hành đối chiếu các khoản phải thu phải trả với từng đối tượng để tránh sự nhầm lẫn, đồng thời, kịp thời phát hiện những sai sót để sửa chữa. Mặt khác, đó cũng là việc làm cần thiết để lập được bộ chứng từ thanh toán công nợ hoàn chỉnh.

    Thứ ba là đối với các khoản công nợ có gốc ngoại tệ cần phải theo dõi cả về nguyên tệ và quy đối theo đồng tiền Việt Nam. Cuối mỗi kỳ đều phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá hối đoái thực tế.

    Thứ tư là phải chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ bằng vàng, bạc, đã quý. Cuối kỳ, phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế.

    Thứ năm là phải phân loại các khoản nợ phải thu, phải trả theo thời gian thanh toán cũng như theo từng đối tượng để có biện pháp thu hồi hay thanh toán.

    Thứ sáu là phải căn cứ vào số dư chi tiết bên Nợ (hoặc bên Có) của các tài khoản phải thu, phải trả để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bẳng cân đối kế toán mà tuyệt đối không được bù trừ số dư giữa hai bên Nợ, Có với nhau.

    Đó là những nguyên tắc rất khoa học mà người làm công tác kế toán cần phải quán triệt khi quản lý và hạch toán các khoản phải thu, phải trả. Bởi lẽ tổng số dư chi tiết các khoản phải thu và tổng số dư chi tiết các khoản phải trả là số liệu phản ánh tổng số tiền mà đơn vị còn phải thu của khách hàng hay còn phải trả cho khách hàng tính đến thời điểm lập báo cáo. Đương nhiên, các số phải thu, phải trả này là của những đối tượng khác nhau và họ đều chưa có sự chấp thuận bù trừ cho nhau. Bởi nếu như có thoả thuận bù trừ của các đối tượng phải thu, phải trả với nhau thì kế toán đã căn cứ biên bản thoả thuận đó để thực hiện hạch toán vù trừ trong quá trình hạch toán rồi. Nếu tự ý thực hiện bù trừ khi lập báo cáo tài chính thì người đọc sẽ không thể hiểu được chính xác tổng số nợ phải thu hoặc phải trả phản ánh trên báo cáo tài chính khi đã bù trừ là số thực tế phải thu, phải trả của đơn vị.

    Nguồn: Theo Tạp chí Kế toán

    TỔNG HỢP BÚT TOÁN HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CUỐI THÁNG CƠ BẢN

    Tự học kế toán online xin chia sẻ hướng dẫn các bút toán hạch toán cơ bản cuối tháng tại doanh nghiệp. Đây là công việc hết sức quan trọng của kế toán viên, giúp bạn đối chiếu, kiểm tra để kịp thời phát hiện các sai sót trong quá trình ghi chép nghiệp vụ đồng thời là cơ sở để tổng hợp lên bảng cân đối phát sinh cuối tháng và các báo cáo tài chính cuối năm.

    Tu hoc ke toan online
    Các hạch toán kế toán cơ bản


    1 - Hạch toán các bút toán về tiền lương cuối tháng 

    • Bước 1. Tính tiền lương phải trả CBCNV
    Nợ TK 6421 Tổng lương của Bộ phận Bán hàng
    Nợ TK 6422 Tổng lương của Bộ phận QLDN
    Nợ TK 1542 Tổng số tiền lương của bộ phận dịch vụ hoặc sản xuất
           Có TK 334 Tổng lương phải trả cho CNV

    Lấy số liệu cột tổng cộng của từng bộ phận (= lương thực tế theo ngày công + phụ cấp) bên bảng lương cùng tháng
    • Bước 2. Tính các khoản giảm trừ lương:
    - Trích BHXH, BHYT, BHTN trong kỳ
    + Công ty chịu:
    Bộ phận bán hàng/ Bộ phận QLDN hoặc bộ phận sản xuất

    Nợ TK 6421/ 6422/1542 Tổng số trích cho BPBH/BP QLDN/BP SX
            Có TK 3383 Lương CB x 18%
            Có TK 3384 Lương CB x 3%
            Có TK 3389 Lương CB x 1%

    Lấy số liệu ở cột Lương cơ bản của từng bộ phận tương ứng nhân với tỷ lệ quy định

    + CBCNV chịu :

    Nợ TK 334  Tổng số trích tính vào lương
           Có TK 3383 Lương CB x 8%
           Có TK 3384 Lương CB x 1,5%
           Có TK 3389 Lương CB x 1%

    Lấy số liệu ở cột Lương cơ bản của từng bộ phận tương ứng nhân với tỷ lệ quy định

    - Tính thuế TNCN phải nộp (nếu có):

    Nợ TK 334 Tổng số thuế TNCN khấu trừ
          Có TK 3335

    Lấy (cột tổng cộng lương – các khoản giảm trừ lương)* thuế suất quy định

    • Bước 3. Trả tiền lương và nộp bảo hiểm
    - Thanh toán lương cho CBCNV

    Nợ TK 334 Tổng tiền thanh toán cho CNV, sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ.
           Có TK 1111/1121

    Hạch toán khi thấy phiếu chi cùa DN/ UNC của ngân hàng

    - Thanh toán tiền Bảo hiểm ():

    Nợ TK 3383 Số đã trích BHXH
    Nợ TK 3384 Số đã trích BHYT
    Nợ TK 3389 Số đã trích BHTN
          Có TK 1111/1121 Tổng phải thanh toán

    Hạch toán khi bạn có chứng từ thanh toán bảo hiểm

    2 - Trích khấu hao tài sản cố định

    Nợ TK 6422 Số khấu hao kỳ này của bộ phận QL
    Nợ TK 6421 Số khấu hao kỳ này của bộ phận Bán hàng
    Nợ TK 1547 Số khấu hao kỳ này của bộ phận sản xuất, dịch vụ.
          Có TK 2141 Tổng khấu hao đã trích trong kỳ.
    Lấy cột trích khấu hao phân bổ trong kỳ từ bảng khấu hao

    3 - Phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn (nếu có)

    Nợ TK 6422/ 1547 Số chi phí ngắn hạn/dài hạn phân bổ kỳ này cho BPQL/ BPSX
           Có TK 142/242 Tổng số chi phí trả trước ngắn hạn/ dài hạ phân bổ vào chi phí kỳ này
    Lấy cột phân bổ chi phí trong kỳ từ bảng 142/242

    4 - Tập hợp chi phí hình thành giá vốn

    - Đối với trường hợp công ty TMDV không sản xuất
    Tập hợp thẳng vào giá vốn:

    Nợ TK 632
    Tổng giá vốn hàng bán, dịch vụ
    Có TK 156
    Lấy ở dòng tổng cộng cột giá bên phiếu xuất156
    Có TK 154
    Sumif Nợ 154

    - Đối với trường hợp công ty có liên quan đến NVL, CCDC
    + Tập hợp chi phí nhiên, NVL, CCDC

    Nợ TK 1541 Tập hợp NVL chính từ bảng xuất kho 152 = Sumif 1521
           Có TK 1521

    Nợ TK 1541 Tập hợp NVL phụ từ bảng xuất kho 152 = Sumif 1522
          Có TK 1522

    Nợ TK 1547 Tập hợp CCDC từ bảng xuất kho 153 = Sumif 153
          Có TK 153
    Nợ TK 1547 Tập hợp nhiên liệu từ bảng xuất kho 152 = Sumif 1523
         Có TK 1523

    Sau đó kết chuyển 1541, 1542, 1547 vào tài khoản thích hợp như 155, 1543 (dùng hàm Sumif nợ TK 1541, 1542, 1547)

    + Tập hợp giá vốn

    Nợ TK 632 Lấy dòng tổng cộng giá vôn bên phiếu xuất kho của 155, 156, 154
          Có 155/156/1543

    5 - Kết chuyển thuế GTGT:
    Là việc tính ra số thuế phải nộp hay còn được khấu trừ.
    Kế toán thực hiện 1 bút toán kết chuyển chung như sau:

    Nợ TK 3331 Số tiền là số nhỏ nhất của 1 trong 2 tài khoản
          Có TK 133
    Vì sao phải lấy giá trị nhỏ hơn?
    Khi kết chuyển theo số nhỏ, là số tiền nhỏ nhất của 1 trong 2 TK 133 hoặc 3331, thì số tiền này sẽ bị triệt tiêu và có được kết quả còn lại của 1 trong 2 tài khoản, khi đó sẽ biết được phải nộp hay được khấu trừ:
    Thông thường để tính bút toán trên ta hay lấy Sumif Có TK 3331 – Sumif Nợ TK 3331
    Do vì TK 3331 có thể phát sinh bên Nợ đối với các trường hợp giảm trừ doanh thu nên khi lấy tổng số phát sinh bên Có TK 3331 trừ tổng số phát sinh bên Nợ TK 3331 , khi đó số thuế để kết chuyển là số thuế đã bù trừ Nợ/Có của TK 3331)

    Đối với trường hợp 2:

    Số dư ĐK TK 1331
    +
    Số PS Nợ TK 1331
    Số PS Có TK 1331
    Số PS Có TK 3331
    Số PS Nợ TK 3331

    Trong trường hợp này ta phải kiểm tra xem TK 1332 (Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ) có phát sinh và có số dư đầu kỳ hay không.
    b1. Nếu sau khi cộng thêm số tiền của TK 1332 mà làm cho tổng số tiền của TK 1331 + TK 1332 lớn hơn TK 3331:
    Thì số tiền thuế GTGT nhỏ nhất được kết chuyển là số tiền thuế của TK 3331.
    Bút toán thực hiện trong trường hợp này:

    Nợ TK 3331
    = Sumif Có 3331 – Sumif Nợ 3331
    Có TK 1331
    = Sumif Nợ 1331 – Sumif Có 1331 + Dư ĐK 1331
    Có TK 1332
    = Kết quả của 3331 – Kết quả của 1331

    b2. Nếu sau khi cộng thêm số tiền của TK 1332 mà làm cho tổng số tiền của TK 1331 + TK 1332 nhỏ hơn TK 3331:
    Thì số tiền thuế GTGT nhỏ nhất được kết chuyển là tổng số tiền thuế của TK 1331 + TK 1332.
    Bút toán thực hiện trong trường hợp này:

    Nợ TK 3331
    = Tổng cộng TK 1331 + TK 1332
    Có TK 1331
    = Sumif Nợ 1331 – Sumif Có 1331 + Dư ĐK 1331
    Có TK 1332
    = Sumif Nợ 1332 – Sumif Có 1332 + Dư ĐK 1332

    Chú ý: Bạn cần đối chiếu số liệu giữa tờ khai thuế GTGT hàng tháng với số dư TK133 và TK3331 trên bảng Cân đối phát sinh tháng phải khớp nhau.

    6 - Kết chuyển giá vốn hàng xuất bán trong kỳ:

    Nợ TK 911 = Sumif Nợ TK 632 – Sumif Có TK 632
          Có TK 632

    7 - Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu (nếu có):

    Nợ TK 5111 = Sumif Nợ TK 5211, 5212, 5213
          Có TK 5211, 5212, 5213

    8 - Kết chuyển doanh thu thuần trong kỳ :

    Nợ TK 5111 = Sumif Có TK 5111 – Sumif Nợ TK 5111
          Có TK 911

    9 - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính (nếu có) trong kỳ:

    Nợ TK 515 = Sumif Có TK 515
          Có TK 911

    10 - Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính (nếu có) trong kỳ:

    Nợ TK 911 = Sumif Nợ TK 635
          Có TK 635

    11 - Kết chuyển chi phí bán hàng, quản lý trong kỳ:


    Nợ TK 911 = Tổng cộng TK 6421 + TK 6422
           Có TK 6421 = Sumif Nợ TK 6421 – Sumif Có TK 6421
           Có TK 6422 = Sumif Nợ TK 6422 – Sumif Có TK 6422

    12 - Kết chuyển thu nhập khác (nếu có) trong kỳ:

    Nợ TK 711 = Sumif Có TK 711
         Có TK 911

    13 - Kết chuyển chi phí khác (nếu có) trong kỳ:

    Nợ TK 911 = Sumif Nợ TK 811
          Có TK 811

    14 - Tạm tính thuế TNDN phải nộp trong quý (Nếu quý đó có lãi)
    Bước 1: Tính lãi (lỗ) tháng cuối quý:
    Bước 2: Tự bù trừ lãi (lỗ) các tháng trong quý và được trừ số lỗ quý trước (nếu có) mà có lãi thì mới phải tạm tính thuế TNDN. (bạn trừ nối vào công thức ở bước 1)
    Cách xác định số liệu để bù trừ lãi (lỗ):

    Nợ TK 821 Kết quả sau khi đã bù trừ (nhân) x % thuế suất thuế TNDN.
         Có TK 3334

    15 - Kết chuyển chi phí thuế TNDN trong kỳ (nếu có) (Chỉ thực hiện ở cuối năm tài chính)

    Nợ TK 911 = Sumif Nợ TK 821
          Có TK 821

    16 - Kết chuyển lãi (lỗ) trong kỳ:
    Tại cột TK Nợ/Có bạn lọc TK 911 (bên Nợ 911 tập hợp chi phí, bên Có 911 tập hợp doanh thu)
    Nếu bên Có TK 911 (DT) lớn hơn bên Nợ 911 (CP) tức có LÃI:

    Nợ TK 911 = Sumif Có TK 911(DT) – Sumif Nợ TK 911(CP)
          Có TK 4212

    Nếu bên Có TK 911 (DT) nhỏ hơn bên Nợ 911 (CP) tức bị LỖ:

    Nợ TK 4212 = Sumif Nợ TK 911(CP) – Sumif Có TK 911(DT)
          Có TK 911

    Nguồn: Học viện kế toán Đức Minh